Công ty Luật Việt An
Công ty Luật Việt An
19 năm hình thành và phát triển

Công ty Luật Việt An được thành lập bởi:

  • Giấy chứng nhận số 01010266/TP/DKTP cấp năm 2007 bởi Sở Tư pháp Hà Nội.
  • Giấy chứng nhận số 1448/QĐ-SHTT được cấp năm 2007 bởi Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận số 06.2504/TP/ĐKHĐ cấp năm 2016 bởi Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quyết định số 9316/XN-CT-TTHT năm 2020 của Sở Thuế vụ Hà Nội.

Luật Việt An với 02 văn phòng tại hai đầu đất nước: trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

💬 Zalo chat ngay
Tại sao nên chọn chúng tôi?
Đối tác đáng tin cậy

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy cho các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô.

Chuyên môn pháp lý sâu rộng

Kết hợp kinh nghiệm chuyên môn trong nước và quốc tế.

Dịch vụ pháp lý toàn diện

Cung cấp các giải pháp toàn diện, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

 
 

Luôn đặt khách hàng làm trung tâm

Hiểu rõ nhu cầu của bạn, đưa ra lời khuyên thiết thực và tối ưu hóa cả giải pháp lẫn chi phí.

DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI
Thành lập công ty FDI mới tại Việt Nam

Việt Nam đã trở thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn, được hỗ trợ bởi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA cùng với môi trường kinh doanh ngày càng thuận lợi.

Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý toàn diện giúp các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam một cách nhanh chóng và hợp pháp, bao gồm phân tích quy định, đánh giá rủi ro và tư vấn chiến lược, với 19 năm kinh nghiệm chuyên môn.

Là một công ty luật địa phương, Luật Việt An cung cấp các giải pháp pháp lý chính xác, thiết thực và hiệu quả trong suốt quá trình thành lập công ty, đảm bảo hỗ trợ đáng tin cậy cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Những rủi ro pháp lý thường gặp và cách tránh khi thành lập công ty tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài

Với kinh nghiệm tư vấn lâu năm của Luật Việt An, chúng tôi nhận thấy nhiều nhà đầu tư rơi vào những rủi ro pháp lý nghiêm trọng do hiểu biết hạn chế hoặc dựa vào những lời khuyên không chính thức và chưa được kiểm chứng.

1. Cấu trúc đầu tư ủy thác
Một số nhà đầu tư tìm cách né tránh thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) bằng cách nhờ một cá nhân Việt Nam nắm giữ cổ phần hộ mình. Đây là hành vi vi phạm pháp luật tiềm ẩn nhiều rủi ro. Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án Việt Nam thường tuyên bố các giao dịch nhờ đứng tên là vô hiệu, dẫn đến nguy cơ mất trắng tài sản đầu tư.
2. Địa điểm kinh doanh ảo
Một số nhà đầu tư cố gắng đăng ký trụ sở chính bằng địa chỉ nhà riêng hoặc địa điểm không tồn tại. Điều này có thể dẫn đến việc cơ quan thuế kiểm tra. Nếu doanh nghiệp bị phát hiện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, mã số thuế có thể bị đình chỉ, gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hoạt động và pháp lý, ảnh hưởng đến việc tuân thủ, nghĩa vụ báo cáo, nghĩa vụ hợp đồng và tính minh bạch pháp lý nói chung.
3. Giấy phép con sau thành lập công ty
Nhiều nhà đầu tư lầm tưởng có ERC là đã được phép hoạt động. Thực tế, các ngành như bán lẻ, giáo dục, y tế, logistics yêu cầu phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ...). Việc không có được các giấy phép này có thể dẫn đến phạt tiền, đình chỉ hoạt động hoặc các hình phạt pháp lý khác.
Để lại thông tin tư vấn ngay

    01 /
    01
    Hồ sơ nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị để thành lập công ty mới tại Việt Nam

    Để thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các nhóm tài liệu sau:

    Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư

    Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

    Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực (có công chứng; trường hợp cấp tại nước ngoài có thể yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự).

    Đối với nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp:

    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận thành lập (đã được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự).
    • Hộ chiếu của người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền tại Việt Nam.
    • Giấy ủy quyền (nếu người ký hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
    Tài liệu chứng minh năng lực tài chính

    Nhà đầu tư cần cung cấp một trong các tài liệu sau để chứng minh khả năng tài chính tương ứng với vốn đầu tư dự kiến:

    • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư (tối thiểu bằng hoặc lớn hơn vốn đầu tư dự kiến; có thể yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật).
    • Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 02 năm gần nhất (hợp pháp hóa lãnh sự đối với tài liệu nước ngoài).
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
    • Cam kết bảo lãnh tài chính từ tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính quốc tế.
    Tài liệu về địa điểm thực hiện dự án

    Các nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu hợp lệ chứng minh việc sử dụng hợp pháp và tuân thủ các quy định đối với địa điểm dự án đề xuất tại Việt Nam:

    • Hợp đồng thuê văn phòng cho địa điểm dự án đề xuất tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.
    • Hợp đồng thuê trụ sở chính, nếu dự án yêu cầu có trụ sở chính đăng ký theo quy định của Việt Nam.
    • Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm dự án đề xuất theo pháp luật Việt Nam.
    • Các giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản cho thuê, chẳng hạn như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy phép xây dựng được yêu cầu.

    Thông tin sơ bộ về dự án đầu tư

    • Mục tiêu và lĩnh vực hoạt động của dự án.
    • Thông tin nhà đầu tư góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu.
    • Quy mô đầu tư và tổng vốn đầu tư.
    • Tiến độ thực hiện dự án (gồm tiến độ góp vốn, triển khai hoạt động).
    • Nhu cầu sử dụng lao động.
    • Nhu cầu sử dụng đất hoặc văn phòng.
    • Đánh giá tác động kinh tế – xã hội và hiệu quả dự kiến khi triển khai.
    Cập nhật về thuế
    Dành cho các doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam – 2026

    Thuế Giá trị gia tăng (VAT): VAT chỉ phải nộp khi có sự chênh lệch dương giữa VAT đầu vào và VAT đầu ra. Mức thuế suất dao động từ 0% đến 10% tùy thuộc vào hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan. Hàng hóa và dịch vụ thông thường vẫn chịu mức thuế suất 10%, nhưng sẽ tiếp tục được giảm tạm thời xuống 8% theo Nghị quyết của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 đến hết năm 2026.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT): Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2025, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Mức thuế suất CIT mới như sau:

    • 20% - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chung
    • 15% - Dành cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 3 tỷ đồng
    • 17% - Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

    Thuế môn bài : Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, thuế môn bài (còn gọi là lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp cá thể, công ty và doanh nghiệp sẽ chính thức bị bãi bỏ (Khoản 7, Điều 10).

    • Thuế Giá trị gia tăng: Chỉ nộp khi có chênh lệch tăng giữa đầu vào và đầu ra. Mức thuế suất dao động từ 0% đến 10% tùy thuộc vào hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan. Hàng hóa và dịch vụ thông thường vẫn chịu mức thuế suất 10%, nhưng sẽ tiếp tục được giảm tạm thời xuống 8% theo Nghị quyết của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 đến hết năm 2026.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Mức thuế suất CIT mới như sau:
      • 20% - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chung
      • 15% - Dành cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 3 tỷ đồng
      • 17% - Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
    • Thuế môn bài: Căn cứ theo Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, thuế môn bài (lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, công ty, doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp FDI chính thức bãi bỏ (Khoản 7 Điều 10).
    Thủ tục thành lập công ty FDI mới tại Việt Nam
    Giai đoạn 1

    Đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

    Giai đoạn 2

    Đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

    Giai đoạn 3

    Góp vốn theo tiến độ

    Giai đoạn 4

    Sau khi thành lập công ty và tuân thủ pháp luật

    📝 Lưu ý quan trọng

    Lưu ý quan trọng về việc mua phần vốn góp công ty đã thành lập tại Việt Nam

    Một điểm quan trọng cần lưu ý là đối với hình thức M&A - mua bán và sáp nhập (góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp), nhà đầu tư nước ngoài có thể không cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), mà chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn và mua cổ phần/phần vốn góp. Đây là một phương án nên được cân nhắc khi thành lập công ty mới tại Việt Nam nhằm rút ngắn thời gian gia nhập thị trường Việt Nam.

    📌 Lưu ý thủ tục

    Thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp FDI tại Việt Nam theo hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua thủ tục góp vốn, mua cổ phần công ty Việt Nam

    Bước 1: Đăng ký mua phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam

    • Trên thực tế vì thủ tục thành lập công ty Việt Nam đơn giản hơn nhiều, nên nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn thành lập công ty Việt Nam trước sau đó tiến hành thủ tục mua phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam hoặc cũng có thể mua lại phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam đã có sẵn.
    • Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Tài chính nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam.
    • Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện Sở Tài chính thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

    Bước 2: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bổ sung thông tin nhà đầu tư nước ngoài

    Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Tài chính về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính (sở KHĐT sau hợp nhất).

    Những con số ấn tượng
    18
    Năm kinh nghiệm
    30
    Đối tác
    5000
    Khách hàng doanh nghiệp
    15000
    Khách hàng thường xuyên
    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    Công ty Luật Việt An nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp FDI. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp nhất:

    Tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài trong công ty tại Việt Nam là như thế nào?

    Tùy thuộc vào ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn kinh doanh thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư có thể dao động từ 0-100% trong doanh nghiệp. ví dụ:

    • Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý: tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài là 100%;
    • Công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo: Nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với một công ty trong nước đã có đăng ký ngành nghề này và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế trong liên doanh;
    • Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hành hóa đường bộ: tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là tối đa 51%;
    • Công ty cung cấp dịch vụ đưa người Việt Nam đi lao động tại nước ngoài: không được phép có sự góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
    • Để được tư vấn cụ thể tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài đối với mỗi ngành nghề kinh doanh cụ thể nhà đầu tư vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Việt An để được hỗ trợ chi tiết và nhanh nhất!
    Cần bao nhiêu vốn để thành lập một công ty FDI ?

    Theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hiện hành, số vốn điều lệ hoàn toàn do doanh nghiệp tự quyết định. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai vốn điều lệ và gánh chịu mọi nghĩa vụ tương ứng. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện với quy định vốn tối thiểu theo luật định, doanh nghiệp phải đăng ký vốn phù hợp với các quy định đó. Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài cần phải chứng minh nguồn vốn (năng lực tài chính) để đầu tư thành lập công ty tại Việt Nam, Vốn còn liên quan đến việc phải xin Giấy phép lao động hay không, nếu nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ Việt Nam đồng sẽ được cấp thẻ tạm trú mà không cần xin Giấy phép lao động. Đảm bảo thời hạn và hình thức góp vốn đối với số vốn đã kê khai và duy trì đủ vốn theo yêu cầu của một số ngành nghề nhất định.

    Liệu một tòa nhà chung cư có thể được đăng ký làm trụ sở chính của công ty FDI không?

    Không. Theo quy định hiện hành, các tòa nhà chung cư và nhà ở tập thể không được sử dụng làm trụ sở chính đăng ký của công ty, hoặc làm địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh của công ty. Quý khách cần chọn một địa điểm được pháp luật cho phép sử dụng cho mục đích kinh doanh (tòa nhà văn phòng, bất động sản thương mại, v.v.).

    Hồ sơ thành lập công ty Fdi được nộp ở đâu?
    • Nếu công ty đặt trụ sở tại khu công nghiệp, chế xuất là: Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất.
    • Nếu công ty đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp là: Sở Tài chính cấp tỉnh.
    Reviews from customers
    01 /
    Thank you Vietanlaw for your great service over the years.
    Mr. Yamakawa
    Mr. Yamakawa
    HSC Japan
    Thank you Vietanlaw for a job well done.
    Ms Quyen
    Ms Quyen
    YY Circle

    The Director of Imago Company would like to express sincere thanks to Viet An Law for the prompt support in completing the adjustment procedures for the company.

    Ms Luong
    Ms Luong
    Immago Company

    Koga Company has received its investment certificate. Viet An Law handled the adjustment procedures very quickly and professionally. Thank you, Viet An Law.

    Ms May
    Ms May
    Koga Company

    Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

    Mr. Dung
    Mr. Dung
    Agilesoda Company
    01
    Khách hàng
    01 /
    01
    Hotline
    -
    Hotline
    Zalo Chat
    -
    Zalo Chat